Hồ sơ năng lực nghiên cứu

HỒ SƠ NĂNG LỰC

KHOA SINH – NÔNG NGHIỆP – MÔI TRƯỜNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Khoa Sinh – Nông nghiệp – Môi trường là đơn vị đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng thuộc Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng. Trải qua nhiều thập kỷ xây dựng và phát triển, Khoa đã hình thành nền tảng đào tạo và nghiên cứu trong các lĩnh vực Sinh học – Nông nghiệp – Môi trường, đồng thời từng bước mở rộng các hướng nghiên cứu liên ngành và ứng dụng khoa học – công nghệ nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội.

Hiện nay, Khoa phát triển hoạt động đào tạo và nghiên cứu theo hướng gắn kết khoa học sự sống, công nghệ sinh học, nông nghiệp hiện đại, tài nguyên – môi trường và giáo dục Sinh học; hướng đến giải quyết các vấn đề thực tiễn như phát triển nông nghiệp bền vững, ứng dụng công nghệ sinh học, quản lý tài nguyên, kiểm soát ô nhiễm, bảo tồn đa dạng sinh học, thích ứng với biến đổi khí hậu và đổi mới giáo dục.

Khoa tổ chức đào tạo ở cả ba trình độ Đại học – Thạc sĩ – Tiến sĩ, kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, hợp tác và phục vụ cộng đồng.

I. ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN VÀ NHÀ KHOA HỌC

Khoa Sinh – Nông nghiệp – Môi trường có đội ngũ giảng viên và nhà khoa học được đào tạo chuyên sâu trong các lĩnh vực Sinh học, Công nghệ sinh học, Nông nghiệp, Tài nguyên và Môi trường, Giáo dục Sinh học và các lĩnh vực liên quan.

Hiện nay, đội ngũ cơ hữu của Khoa có 05 Phó Giáo sư, 20 Tiến sĩ và các Thạc sĩ, cùng với sự tham gia giảng dạy, nghiên cứu và hợp tác chuyên môn của các nhà khoa học, chuyên gia từ các đơn vị trong và ngoài Trường.

Đội ngũ giảng viên có kinh nghiệm trong đào tạo đại học và sau đại học, nghiên cứu khoa học, hướng dẫn sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh; đồng thời tham gia các đề tài, dự án và hoạt động ứng dụng, chuyển giao khoa học – công nghệ.

Các lĩnh vực chuyên môn của đội ngũ được phát triển theo hướng liên ngành, bao gồm Sinh học; Công nghệ sinh học; Công nghệ sinh học nông nghiệp; Nông nghiệp; Sinh thái học; Đa dạng sinh học và bảo tồn; Công nghệ và quản lý môi trường; Quản lý tài nguyên; GIS và dữ liệu không gian; Giáo dục Sinh học và các lĩnh vực liên quan.

II. NĂNG LỰC ĐÀO TẠO

Khoa Sinh – Nông nghiệp – Môi trường hiện tổ chức đào tạo ở 03 trình độ, gồm 04 ngành đào tạo trình độ Đại học, 03 ngành/chương trình đào tạo trình độ Thạc sĩ và 03 ngành/chương trình đào tạo trình độ Tiến sĩ.

Hệ thống đào tạo từ Đại học đến Tiến sĩ tạo điều kiện phát triển nguồn nhân lực ở nhiều trình độ, đồng thời tạo nền tảng kết nối giữa đào tạo – nghiên cứu khoa học – ứng dụng và phát triển nghề nghiệp.

1. Đào tạo trình độ Đại học

Khoa hiện đào tạo 04 ngành:

1.1. Sư phạm Sinh học

Đào tạo giáo viên Sinh học có kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm, có năng lực tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục, vận dụng các phương pháp và công nghệ giáo dục hiện đại; có khả năng nghiên cứu, đổi mới hoạt động dạy học và thích ứng với yêu cầu phát triển của giáo dục phổ thông.

Người học được trang bị nền tảng khoa học Sinh học kết hợp với khoa học giáo dục, phương pháp dạy học bộ môn và năng lực ứng dụng công nghệ trong giáo dục, tạo cơ sở để phát triển nghề nghiệp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

1.2. Công nghệ Sinh học

Đào tạo nguồn nhân lực có nền tảng kiến thức và kỹ năng về Công nghệ sinh học, có khả năng nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các kỹ thuật, quy trình và sản phẩm sinh học phục vụ đời sống và phát triển kinh tế – xã hội.

Hoạt động đào tạo và nghiên cứu tập trung vào các hướng như công nghệ sinh học nông nghiệp; vi sinh vật; công nghệ sinh học thực vật; công nghệ sinh học dược liệu; sinh học phân tử; protein – enzyme; các hợp chất có hoạt tính sinh học; và ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lý môi trường.

1.3. Nông nghiệp thông minh – Mã ngành Nông nghiệp

Đào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp theo hướng hiện đại, kết hợp kiến thức và kỹ năng trong các lĩnh vực nông nghiệp – công nghệ sinh học – công nghệ số – tự động hóa – quản lý sản xuất, đáp ứng xu hướng phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp số, nông nghiệp tuần hoàn và bền vững.

Chương trình được phát triển theo 03 định hướng đào tạo:

(1) Chọn tạo và nhân giống: ứng dụng di truyền, chọn giống, công nghệ sinh học và các kỹ thuật nhân giống trong phát triển nguồn giống phục vụ sản xuất.

(2) Sản xuất công nghệ cao: kết hợp kỹ thuật sản xuất nông nghiệp với cảm biến, IoT, tự động hóa, dữ liệu số, AI, nhà màng – nhà kính và các hệ thống canh tác thông minh.

(3) Chế biến và bảo quản sau thu hoạch: tập trung vào chất lượng nông sản, bảo quản, chế biến, giảm tổn thất sau thu hoạch và nâng cao giá trị sản phẩm.

Quá trình đào tạo chú trọng thực hành – thực địa – dự án liên ngành – nghiên cứu khoa học – trải nghiệm doanh nghiệp, tăng cường kết nối giữa sinh viên, giảng viên, chuyên gia, doanh nghiệp và cơ sở sản xuất.

1.4. Quản lý tài nguyên và môi trường

Đào tạo nguồn nhân lực có kiến thức và năng lực chuyên môn trong quản lý tài nguyên và môi trường; có khả năng điều tra, phân tích, giám sát, đánh giá và đề xuất các giải pháp quản lý, bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên.

Các nội dung đào tạo gắn với quản lý tài nguyên; quan trắc và phân tích môi trường; giám sát và kiểm soát ô nhiễm; công nghệ môi trường; đánh giá tác động môi trường; GIS và dữ liệu không gian; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.

2. Đào tạo trình độ Thạc sĩ

Đào tạo sau đại học được gắn với nghiên cứu khoa học và các hướng chuyên môn của Khoa, nhằm phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao, năng lực nghiên cứu, quản lý và giải quyết các vấn đề chuyên môn trong thực tiễn.

Khoa hiện đào tạo 03 ngành/chương trình trình độ Thạc sĩ:

2.1. Thạc sĩ Sinh học

Đào tạo nguồn nhân lực có kiến thức chuyên sâu và năng lực nghiên cứu trong lĩnh vực Sinh học; có khả năng vận dụng các phương pháp và thành tựu của khoa học sự sống để giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn.

Hoạt động đào tạo gắn với các hướng nghiên cứu về sinh học, sinh thái, đa dạng sinh học, tài nguyên sinh vật, công nghệ sinh học và ứng dụng Sinh học trong nông nghiệp, môi trường và phát triển bền vững.

2.2. Thạc sĩ Quản lý tài nguyên và môi trường

Đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao có năng lực nghiên cứu, phân tích và giải quyết các vấn đề về quản lý tài nguyên và môi trường; đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các cơ quan quản lý, cơ sở nghiên cứu, doanh nghiệp và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên – môi trường.

2.3. Thạc sĩ Lí luận và Phương pháp giảng dạy Bộ môn Sinh học

Đào tạo người học có kiến thức chuyên sâu, cập nhật và liên ngành trong giáo dục Sinh học; có năng lực tổ chức và quản lý hoạt động dạy học, vận dụng các phương pháp giáo dục hiện đại; có năng lực nghiên cứu, đề xuất sáng kiến và giải quyết các vấn đề chuyên môn trong lĩnh vực giáo dục Sinh học.

3. Đào tạo trình độ Tiến sĩ

Khoa hiện đào tạo 03 ngành/chương trình trình độ Tiến sĩ:

3.1. Tiến sĩ Sinh học

Đào tạo các nhà khoa học và chuyên gia trình độ cao trong lĩnh vực Sinh học, có kiến thức chuyên sâu, tư duy khoa học hiện đại và năng lực nghiên cứu độc lập; có khả năng phát hiện, phân tích và giải quyết những vấn đề khoa học mới trong Sinh học và các lĩnh vực ứng dụng có liên quan.

Nghiên cứu sinh được phát triển năng lực nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, công bố khoa học, hợp tác học thuật và chuyển giao tri thức, tạo nền tảng để tham gia và dẫn dắt hoạt động nghiên cứu, giảng dạy và phát triển khoa học – công nghệ.

3.2. Tiến sĩ Quản lý tài nguyên và môi trường

Đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao có năng lực nghiên cứu độc lập, phát triển tri thức mới và đề xuất các giải pháp khoa học trong quản lý tài nguyên và môi trường; góp phần giải quyết các vấn đề về khai thác và sử dụng tài nguyên, kiểm soát ô nhiễm, quản lý môi trường, biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.

3.3. Tiến sĩ Lí luận và Phương pháp giảng dạy Bộ môn Sinh học

Đào tạo các nhà nghiên cứu và chuyên gia trình độ cao trong lĩnh vực giáo dục Sinh học; có khả năng nghiên cứu độc lập, phát triển lý luận, phương pháp và công nghệ dạy học; đề xuất các giải pháp đổi mới giáo dục và đóng góp vào sự phát triển khoa học giáo dục.

Thông qua hệ thống đào tạo Đại học – Thạc sĩ – Tiến sĩ, Khoa từng bước hình thành môi trường học thuật kết nối người học ở các trình độ, tạo điều kiện phát triển các nhóm nghiên cứu và nguồn nhân lực chuyên sâu trong các lĩnh vực Sinh học – Nông nghiệp – Môi trường và Giáo dục Sinh học.

III. CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ ĐÀO TẠO VÀ NGHIÊN CỨU

Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng có khuôn viên với tổng diện tích 4,67 ha, diện tích sàn xây dựng 31.132 m². Hệ thống phòng học, giảng đường và các không gian đào tạo được trang bị các phương tiện phục vụ giảng dạy và học tập.

Khoa Sinh – Nông nghiệp – Môi trường hiện có hệ thống phòng thí nghiệm, cơ sở thực nghiệm và các không gian chuyên môn phục vụ đào tạo đại học, sau đại học và nghiên cứu khoa học.

Khoa có 08 phòng thí nghiệm, 01 Văn phòng hợp tác và 01 trại thực nghiệm Sinh học và Môi trường. Các phòng thí nghiệm được sử dụng đồng thời cho hoạt động giảng dạy thực hành, nghiên cứu khoa học của giảng viên, sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh.

Các phòng thí nghiệm chính

1. Phòng thí nghiệm Công nghệ Sinh học

Phục vụ đào tạo và nghiên cứu trong các lĩnh vực công nghệ sinh học thực vật, vi sinh vật, dược liệu, sinh học phân tử, công nghệ ADN và protein – enzyme.

Các hướng nghiên cứu gồm nuôi cấy mô và tế bào thực vật; sản xuất các hợp chất có hoạt tính sinh học; chọn tạo và nhân giống cây trồng; nghiên cứu vi sinh vật phục vụ nông nghiệp; phát triển các quy trình công nghệ sinh học thực vật và vi sinh vật.

2. Phòng thí nghiệm Công nghệ Môi trường và Quan trắc Môi trường

Phục vụ đào tạo và nghiên cứu về phân tích môi trường, quan trắc môi trường, công nghệ xử lý môi trường, công nghệ thực vật – vi sinh vật và đánh giá tác động môi trường.

Các hướng nghiên cứu tập trung vào quan trắc, phân tích và đánh giá chất lượng môi trường; giải pháp sinh học xử lý ô nhiễm; chỉ thị sinh học; mô hình sinh thái và các giải pháp phục vụ quản lý môi trường và phát triển bền vững.

3. Phòng thí nghiệm Dữ liệu Không gian Môi trường – ESDL

Phục vụ nghiên cứu và ứng dụng GIS, viễn thám, dữ liệu không gian và công nghệ thông tin trong quản lý tài nguyên và môi trường.

Các hướng nghiên cứu gồm giám sát tài nguyên – môi trường; phân tích dữ liệu không gian; mô hình hóa môi trường và khai thác dữ liệu phục vụ quản lý, nghiên cứu và ra quyết định.

4. Phòng thí nghiệm Công nghệ Tảo và Hợp chất Sinh học

Phục vụ đào tạo và nghiên cứu về công nghệ sinh học tảo, phân lập và phát triển nguồn giống tảo có giá trị, sản xuất sinh khối, khai thác các hợp chất có hoạt tính sinh học và phát triển các sản phẩm từ nguồn tài nguyên tảo.

5. Phòng thí nghiệm Công nghệ Vi sinh – Hóa sinh

Phục vụ đào tạo và nghiên cứu về vi sinh vật, hóa sinh, sinh lý thực vật, protein – enzyme và ứng dụng vi sinh vật.

Các hướng nghiên cứu gồm phát triển chế phẩm vi sinh phục vụ nông nghiệp; sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu; mô hình thủy canh; nghiên cứu các hợp chất có hoạt tính sinh học và các ứng dụng vi sinh – hóa sinh trong nông nghiệp và môi trường.

6. Phòng thí nghiệm Di truyền – Giải phẫu Sinh lý Người và Động vật

Phục vụ giảng dạy, thực hành và nghiên cứu về tế bào học, di truyền học, sinh lý và giải phẫu người – động vật; đồng thời hỗ trợ nghiên cứu đa dạng di truyền và các vấn đề sinh học có liên quan.

7. Phòng thí nghiệm Sinh học Đại cương

Phục vụ đào tạo các học phần Sinh học đại cương, Thực vật học, Động vật học và các lĩnh vực liên quan; hỗ trợ nghiên cứu điều tra cơ bản, phân loại sinh vật, đa dạng sinh học và bảo tồn.

Hệ thống phòng thí nghiệm và cơ sở thực nghiệm là nền tảng để Khoa tăng cường đào tạo theo hướng thực hành – nghiên cứu – ứng dụng, đồng thời phát triển các hướng liên ngành giữa Sinh học, Nông nghiệp và Môi trường.

IV. NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Khoa Sinh – Nông nghiệp – Môi trường xác định nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và phục vụ cộng đồng là những hoạt động quan trọng gắn liền với nhiệm vụ đào tạo.

Trên nền tảng chuyên môn của đội ngũ và hệ thống phòng thí nghiệm, các hoạt động nghiên cứu của Khoa tập trung vào những vấn đề khoa học cơ bản và ứng dụng thuộc ba lĩnh vực Sinh học – Nông nghiệp – Môi trường, đồng thời thúc đẩy các nghiên cứu liên ngành.

Các hướng nghiên cứu chủ yếu gồm:

1. Sinh học, tài nguyên sinh vật và đa dạng sinh học

Nghiên cứu tài nguyên sinh vật, sinh thái học, phân loại, đa dạng sinh học, bảo tồn thiên nhiên và các giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên sinh học.

2. Công nghệ sinh học và các hợp chất có hoạt tính sinh học

Nghiên cứu công nghệ sinh học thực vật, vi sinh vật, công nghệ sinh học nông nghiệp và dược liệu; công nghệ tảo; protein – enzyme; khai thác các hợp chất có hoạt tính sinh học và phát triển các sản phẩm sinh học.

3. Nông nghiệp thông minh và nông nghiệp bền vững

Nghiên cứu chọn tạo và nhân giống; công nghệ sinh học nông nghiệp; hệ thống sản xuất nông nghiệp công nghệ cao; nông nghiệp sinh thái; nông nghiệp tuần hoàn; nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu.

Đồng thời, Khoa định hướng phát triển nghiên cứu về nông nghiệp số, cảm biến – IoT, tự động hóa, AI và nông nghiệp chính xác, thông qua tăng cường hợp tác liên ngành giữa nông nghiệp với công nghệ và kỹ thuật.

4. Công nghệ và quản lý môi trường

Nghiên cứu quan trắc và phân tích môi trường; chỉ thị sinh học; kiểm soát và xử lý ô nhiễm bằng các giải pháp sinh học; đánh giá và quản lý chất lượng môi trường; công nghệ môi trường và các giải pháp phát triển bền vững.

5. Quản lý tài nguyên, GIS và dữ liệu không gian

Ứng dụng GIS, viễn thám, dữ liệu không gian, mô hình hóa và các công nghệ số trong giám sát, phân tích và quản lý tài nguyên – môi trường.

6. Giáo dục Sinh học

Nghiên cứu lý luận và phương pháp dạy học Sinh học; đổi mới phương pháp và công nghệ giáo dục; phát triển năng lực người học và các mô hình giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

Khoa khuyến khích sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh tham gia các nhóm nghiên cứu, đề tài và dự án khoa học, qua đó hình thành môi trường học thuật kết nối: Đào tạo – Nghiên cứu – Thử nghiệm – Ứng dụng – Chuyển giao – Phục vụ cộng đồng.

V. HỢP TÁC, CHUYỂN GIAO VÀ PHỤC VỤ CỘNG ĐỒNG

Khoa chú trọng phát triển hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu, cơ quan quản lý, doanh nghiệp, tổ chức khoa học và cộng đồng nhằm tăng cường năng lực đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng khoa học – công nghệ.

Hoạt động hợp tác được triển khai thông qua trao đổi học thuật; nghiên cứu chung; tổ chức hội thảo; thực tập và trải nghiệm nghề nghiệp cho sinh viên; hợp tác đào tạo; thực hiện đề tài, dự án; tư vấn chuyên môn và chuyển giao các kết quả nghiên cứu.

Khoa đã phát triển các hoạt động hợp tác trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, công nghệ sinh học, nông nghiệp và môi trường; đồng thời từng bước mở rộng kết nối với doanh nghiệp và các đơn vị kỹ thuật để phát triển những dự án liên ngành.

Bên cạnh đào tạo và nghiên cứu, Khoa phát triển các hoạt động chuyên môn và phục vụ cộng đồng trên cơ sở năng lực của đội ngũ và hệ thống phòng thí nghiệm, bao gồm tư vấn và phân tích môi trường, quan trắc môi trường, nghiên cứu – ứng dụng công nghệ sinh học, phát triển chế phẩm vi sinh vật, cây giống, công nghệ nuôi trồng và các giải pháp khoa học – công nghệ trong Sinh học – Nông nghiệp – Môi trường.

VI. THƯ VIỆN VÀ HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

1. Thư viện và học liệu

Trung tâm Học liệu và E-Learning của Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng cung cấp hệ thống học liệu phục vụ đào tạo, nghiên cứu và tự học của người học.

Trung tâm có hệ thống phòng đọc, kho tài liệu, tài liệu số, luận văn, luận án, sách điện tử, tạp chí và các cơ sở dữ liệu phục vụ tra cứu. Hoạt động quản lý và khai thác học liệu được ứng dụng công nghệ thông tin, tạo điều kiện cho sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh và giảng viên tiếp cận các nguồn tài liệu phục vụ học tập và nghiên cứu.

2. Hệ thống công nghệ thông tin

Hệ thống công nghệ thông tin của Nhà trường hỗ trợ quản lý, đào tạo, dạy học trực tuyến, khai thác học liệu và các hoạt động chuyên môn.

Hạ tầng mạng, hệ thống máy chủ, các nền tảng quản lý và dạy học trực tuyến tạo điều kiện để Khoa triển khai các hoạt động đào tạo, nghiên cứu và quản lý trong môi trường số, đồng thời hỗ trợ kết nối và hợp tác học thuật với các đơn vị trong và ngoài Trường.

VII. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

Trong giai đoạn phát triển mới, Khoa Sinh – Nông nghiệp – Môi trường định hướng xây dựng hệ sinh thái đào tạo và nghiên cứu liên ngành dựa trên ba trụ cột: SINH HỌC – NÔNG NGHIỆP – MÔI TRƯỜNG

Trên nền tảng đó, Khoa tiếp tục:

  • Nâng cao chất lượng đào tạo ở cả ba trình độ Đại học – Thạc sĩ – Tiến sĩ;
  • Phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh và nghiên cứu liên ngành;
  • Tăng cường ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ số, AI, IoT, tự động hóa, GIS và dữ liệu trong đào tạo và nghiên cứu;
  • Phát triển nông nghiệp thông minh, nông nghiệp công nghệ cao, tuần hoàn và bền vững;
  • Thúc đẩy nghiên cứu và ứng dụng các giải pháp quản lý tài nguyên, kiểm soát ô nhiễm, bảo tồn đa dạng sinh học và thích ứng với biến đổi khí hậu;
  • Đẩy mạnh đổi mới giáo dục Sinh học và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao;
  • Mở rộng hợp tác với doanh nghiệp, địa phương, các cơ sở giáo dục, viện nghiên cứu và các đối tác trong và ngoài nước;
  • Tăng cường chuyển giao tri thức, khoa học – công nghệ và phục vụ cộng đồng.

Với hệ thống đào tạo từ Đại học đến Tiến sĩ, đội ngũ giảng viên và nhà khoa học, hệ thống phòng thí nghiệm và cơ sở thực nghiệm cùng định hướng phát triển liên ngành, Khoa Sinh – Nông nghiệp – Môi trường tiếp tục xây dựng năng lực đào tạo, nghiên cứu và đổi mới sáng tạo, góp phần cung cấp nguồn nhân lực và các giải pháp khoa học – công nghệ phục vụ sự phát triển bền vững của khu vực miền Trung – Tây Nguyên và cả nước.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *